Home / Giáo dục / Dạng câu hỏi Yes/No questions và câu hỏi về Thời gian và Tần suất: How long/How often…?

Dạng câu hỏi Yes/No questions và câu hỏi về Thời gian và Tần suất: How long/How often…?

GAMOOZ SMART BOOKS SKILLS - Augmented Reality India- Interactive Books

Dạng câu hỏi Yes/No questions:

– Ví dụ cho dạng câu hỏi Yes/No questions:

Do you like reading?

Can you play any musical instruments?

Is it often sunny where you live?

Are you working at the moment?

Did you enjoy playing sports when you were younger?

Were you a good student at school?

Have you been abroad before?

Are there many places to eat out in your neighbourhood?

 

– Cách trả lời cho dạng câu hỏi này:

Bước 1: Bạn nên trả lời trực tiếp, thẳng vào vấn đề là Có/Không vì người chấm thi phải đánh giá xem là bạn có hiểu câu hỏi không trước khi đi sau hơn vào việc chia sẻ và giải thích ý kiến.

– Tip quan trọng: sử dụng cùng một loại động từ hay modal verb (động từ khiếm khuyết) của đề bài.

 

Do you like reading? => Yes I do/No I don’t

Can you play any musical instruments? => Yes I can/No I can’t

Is it often sunny where you live? => Yes it is/No it isn’t

Are you working at the moment? => Yes I am/No I’m not

Did you enjoy playing sports when you were younger? => Yes I did/No I didn’t

Were you a good student at school? => Yes I was/No I wasn’t

Have you been abroad before? => Yes I have/No I haven’t

Are there many places to eat out in your neighbourhood? => Yes there are/No there aren’t

 

Bước 2: Bạn chia sẻ thêm thông tin về bản thân, đừng để người chấm thi hỏi tại sao hay yêu cầu bạn giải thích thêm. Sau khi trả lời Yes/No bạn cung cấp luôn thêm thông tin. 

Để tư duy thêm ý dễ dàng, bạn có thể trả lời những câu hỏi sau đây:

Why do/don’t you like it?

What instrument would you like to play?

What’s the weather like where you live?

Why did/didn’t you enjoy playing sports?

Why do/don’t you think you were a good student?

Where did you go abroad?

What kind of restaurants are there in your neighbourhood?

 

3 điểm cần nhớ:

– Chia sẻ ý kiến (Yes/No)

– Giải thích cho ý kiến đó

– Miêu tả ví dụ cụ thể

Dạng câu hỏi về Thời gian và Tần suất: How long/How often…?

– Dạng câu hỏi chỉ tần suất và khoảng thời gian thường được hỏi như sau:

How long have you been studying?

How long have you been working there?

How long have you been working at your current job?

How long have you been doing that for?

 

– Đây là dạng câu hỏi bạn cần phải lưu ý nếu muốn đạt điểm cao vì nội dung câu trả lời có các điểm ngữ pháp quan trọng về thì. Nếu bạn chia động từ không đúng thì sẽ mất điểm khá nhiều và không rõ nghĩa bạn muốn truyền tải.

Tốt nhất nếu được hỏi về thói quen, tần suất bạn nên bắt đầu trả lời bằng các cấu trúc sau:

I’ve been doing it for….

I’ve been working there for…

I’ve been studying there since…

 

Tham khảo ngữ pháp Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh tại: https://dethi.hochay.com/thi-hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien-cd

 

Để làm rõ thêm ý bạn có thể miêu tả thêm những gì bạn từng làm bằng cấu trúc “Used to”.

Ví dụ:

I’ve been working at Kim’ Legal Firm since June 2011. I used to be an intern there until I got offered a full-time position.

I used to work in a cocktail bar before I found my first IT job. Now I’ve been working for CityBank for about 4 years.

I’ve been working at my current job since 2008. I joined the company right after I graduated university.

I worked as a server for about 4 months, but then I realized it wasn’t for me, so now I’m a teacher, full time, and I’ve been doing that for 3 years now.

Xem thêm: https://hochay.com/luyen-thi-ielts/huong-dan-tra-loi-ielts-speaking-part-1-hoc-hay-241.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Video từ vựng IELTS – Unit 28: Getting involved

Video từ vựng IELTS – Unit 28: Getting involved – Học Hay Cùng HocHay học …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *