Home / Giáo dục / Master Spoken English – Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ – Đĩa số 6 (P3)

Master Spoken English – Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ – Đĩa số 6 (P3)

Learn English at best Spoken English Training Institute in Coimbatore

Chuỗi lời nói (Connected Speech)

Khi cảm nhận được chuỗi lời nói là chúng ta đã nắm được chìa khoá để nói tiếng Anh với phong cách tự nhiên và trôi chảy. Nếu tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai của bạn thì luyện chuỗi lời nói là rất quan trọng vì nó phát triển năng lực nghe và nói tiếng Anh nói (spoken English). Người Anh/Mỹ không nói dằn từng từ riêng lẻ. Họ nói ra từng nhóm từ liên tục và logic. Những ai lớn lên trên đất Anh/Mỹ đều nói từng chuỗi lời nói, tất nhiên đôi khi họ cũng “vấp từ” (stumble over the word). Các diễn viên có khả năng nói một đoạn đài, phức tạp và đôi khi còn có cả những đoạn phải “xoắn lưỡi ” mới đọc được (tongue-twister), thế nhưng họ vẫn đọc rất hoàn hảo. Khả năng ấy không phải là “trời cho”. Đó là do họ khổ công luyện tập, đặc biệt là học các quy tắc luyến từ nọ với từ kia có chủ định. Học xong khoá học này, các bạn cũng sẽ biết những quy tắc ấy, và nếu khổ luyện, các bạn cũng sẽ nói được trôi chảy.

Nhiều người thường nói rằng họ có tật “nói nhanh quá” làm cho chẳng ai hiểu họ nói gì. Những người nghĩ nhanh (fast-thinking) không bạo giờ “nghĩ chậm” lại được. Biện pháp đối với họ là phải luyện kỹ năng nói (speaking skills) sao cho họ có thể nói kịp với dòng tư duy “nhanh” của mình, những vẫn rõ ràng và để hiểu. Kỹ năng nói này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cấu âm phụ âm, liên kết chúng lại một cách có kỹ thuật.

Dạng yếu của từ (Weak forms) là một bình diện thuộc chuỗi lời nói mà người nước ngoài nói tiếng Anh cần quan tâm làm quen. Người nước ngoài thường phát âm quá rõ (over-pronouncing) những yếu tố này, tức là chuyển một từ ở dạng thức không có trọng âm, không được nhấn mạnh sang dạng thức có trọng âm, nhấn mạnh, kể cả một số yếu tố kết thúc từ (word endings) và một số từ nối (connectives). Đối với dạng rút gọn của từ (contractions) cũng vậy. Dạng rút gọn bao gồm cá hai yếu tố: phát âm ngắn gọn và luyến,

Dạng yếu của từ (Weak forms)

Có rất nhiều từ nối (connectives) trong chuỗi lời nói không cần nhấm mạnh. Những từ này mang dạng yếu (weak form) để người nói có thể đọc lướt đi.

Ví dụ từ THE đọc là /ði:/ (dạng mạnh: song form) hay /ðə/ (dạng yếu: weak form)? Theo nguyên tắc, từ này đọc là /ði:/ khi nó đứng trước nguyên âm, ví dụ “What’s the /ði:/ answer?”: và đọc là /ðə / khi nó đứng trước phụ âm, ví dụ: “What’s the truth?”. Tất nhiên nhiều khi người nói không hẳn phải tuân thủ những nguyên tắc “cứng” này. Người bản ngữ thấy phát âm thế nào là tự nhiên thì làm thế ấy.

————————– 

GZ: Hi. Welcome to the real world.

RT: (lift barbell) STRONG!

CH: (lifting just one end barbell, barely an inch-she sgueaks) WEAK.

GZ: Weak forms. A lọt of the very small connecting words in speech are so de-emphasized, or unstressed that they often take on a weak form.

CH:  A.

RT: Take a book,

GZ: Take a book.

CH: Take a book,

RT: Take a book.

GZ: You see unless We need to give stress to these little words, we treat the vowels as Weak forms.

AN:  Have an apple.

THE (ðə or ði:)

GZ: Is it three or thuh? Well…It’s “thee” before vowel as in “What’s the answers?”. And It’s “thuh” before consonant, “What’s the truth?” But, really, whatever comes most naturally to vou, there is no hard and fast rule about this.

Bring the broccoli

SOME

Take some tuna

AND

Put in Sugar and lemon.

BUT

Anything but that

OF

A can of peas.

FROM

I’m from New York.

AT

He’s at home

THEM

Tell them how

US

Let us go

THAT

We know that we had it

AS

It’s as real as it gets

THAN

More than enough

THERE

There ought to be, but there isn’t

AM

How am I doing?

ARE

Christmas and New years are busy

WAS

I was late

HAS

The post office has closed

HAVE

The reasons have changed

HAD

Fifty minutes had gone by

DOES

How mụch does it pay?

CAN

The photographer can shoot.

MUST

You must leave tomorrow,

FOR

That’s all for today.

UPON

Depending upon circumstances.

TO

We are here from June to September.

WERE

They were gone.

DO

How do you do it?

SHALL

How shall it be done?

WILL

My children will go,

HIM

Go to him,

HER

 

Give it to her.

Dạng rút gọn (Contractions)

Người bản ngữ rất hay dùng dạng rút gọn, như “have not = haven’t”, Đối với người không bản ngữ thì có lẽ đây là những yếu tố ngôn ngữ cuối cùng họ nắm được. Không dùng dạng rút gọn, bạn lộ ngay ra mình là người ngoại quốc nói tiếng Anh, dù bạn có nói trôi chảy đến mấy đi chăng nữa.

 

 

Do not

Is no

I am

He is going

He has gone

Gene is going

Gene is gone

It is

Does not

You are

They are

We are

Are not

I/You will

He/she will

It will

Don’t

Isn’t

I’m

He’s going

He’s gone

Gene’s going

Gen’s gone

It’s

Doesn’t

You’re

They’re

We’re

Aren’t

I’ll/you’ll

He’ll/she’ll

It’ll

 

We/they will

Will not

I have

They/we have

Have not

Has not

He had

He would

It had

Had not

I would

It would

Would not

Was not

Could have

Could not

We’ll/they’ll

Won’t

I’ve/you’re

They’ve/we’ve

Haven’t

Hasn’t

He’d

He’d

It’d

Hadn’t

I’d

It’d

Wouldn’t

Wasn’t

Could’ve

Couldn’t

 

Yếu tố cuối từ và dạng rút gọn (Word ending and contractions)

Yếu tố cuối từ và dạng rút gọn (Word ending and contractions)

Yếu tố cuối từ còn gọi là “hậu tố” (suffix). Những yếu tố này không có trọng âm. Bây giờ chúng ta sẽ tiến hành một bài luyện đọc trong đó có hậu tố và dạng rút gọn của từ. Hãy “Giết hai con chịm bằng một hòn đá: (Killing to birds with one stone), hoặc như người Việt nói “Nhất cữ lưỡng tiện”.

-AR/-ER/-OR hậu tổ chỉ “người” (làm việc đó)

Beggar

Bake

Painter

Racer

Actor

Liar

Fighter

Exhibitor

Doctor

tracor

 

A: The exhibitor hasn’t called me back, but m sure he likes the lead actor.

B: I’ve seen him play a fighter, painter, doctor…

A:  Aren’t you forgetting…a baker.

B: A baker!

A: John’s played a beggar in…

B: Oh yes a beggar

A: And a… tractor racer in..um…

B: Tractor racer? (PAUSE)…Liar!

-NESS   hậu tố chỉ trạng thái (danh từ)

Openess

Happiness

Fearlessness

Sleeplessness

Hopelessness

shamelessness

 

A:  Don’t think that I haven’t admired your openness… your fearlessness.

B:  Well, I couldn’t stand the sleeplessness…the hopelessness.

A: You’re over that, aren’t you?

B: I’d say I’m living a life of shamelessness,

A: You’ve found happiness.

 

-ABLE/ -IBLE hậu tố mạng nghĩa: có thể

Mangageable

Reliable

Sociable

Invisible

Enjoyable

Portable

 

A:  It’d be manageable if he’d be more reliable.

B: He couldn’t be sociable?

A: He could’ve been invisible.

B: He doesn’t sound enjoyable. Isn’t that a portable phone?

A: Yes…It’s cellular

 

-EN hậu tố mang nghĩa “làm bằng…” “làm cho…”

Heighten

Oaken

Golden

Woolen (làm bằng len)

Smoothen

Brighten

Frozen

Frighten

 

A: I’ll heighten the oaken finish with this golden polish.

B: You’ll use a woolen cloth to brighten and smoothen it, wọn’t you?

A: Do you think it’ll look frozen?

B: Yes, but I dọn’t frighten easily.

 

-ION/-SION/-TION hậu tố mang nghĩa: một hành động của, một trạng thái, một kết quả.

Formation

Partition

Suspension

Question

Location

Situation

Explanation

Injection

Action

 

A: They’ve said the formation of the partition on the suspension bridge wouldn’t just be a question of location.

B: I’d say the situation requires an explanation-and they”ll need an injection of action.

 

-MENT hậu tổ mang nghĩa: một hành động của, một trạng thái, một kết quả.

Amendent

Alignment

Presentiment

Excitement

Statement

Postponement

apartment

 

A: Jack’s bringing the amendment into alignment with my presentiment.

B: He’s creating some excitement.

A: He’ll be making a statement.

B: It’s time for a postponement-I’ve got a date at my apartment

 

-ATE hậu tố mạng nghĩa: gây rủ, làm cho…

Advocate (verb)

Advocate (noun)

Integrate

Segregation

Educate

Segregate

Exaggerate

Infiltrate

Integration

Exaggeration

 

A: We’ll advocate that they integrate and then educate.

B: We dọn’t want to exaggerate integration.

A: Why not? She’ll be an advocate of segregation.

B: She’d like to segregate everyone.

A: You’d like to infiltrate and liquidate them.

B: That’s an exaggeration.

A: Still, you fascinate me.

 

-OUS hậu tố mạng nghĩa: có (hiện tượng đó)

Obnoxious

Malicious

Vivacious

Obvious

Nervous

Serious

Voracious

Specious

 

A: You probably think I’m obnoxious, or even malicious, but I’m just vivacious!

B: It’s obvious you’re nervous, and I can’t take you serious.

A: I’m voracious

B: That’s specious.

 

-SHIP hậu tố mang nghĩa: trạng thái, kỹ năng, chất lượng

Authorship

Marksmanship

Showmanship

Fellowship

Citizenship

Friendship

Championship

Hardship

 

A: We’ve shared anthorship of a Book on marksmanship.

B: It wasn’t showmanship, but fellowship.

A: We’ve an example of good citizenship resulting in friendship.

B: No championship comes without hardship.

 

-ANCE/-ANCY hậu tố mang nghĩa: hành động, quá trình, chất lượng

Reluctance

Definance

Infancy

Allowance

Assistance

Attendance

Revevance

Resistance

Dominance

Elegance

Endureance

 

A: You”d be wise ío have søme relictance ¿o show defiance of their infancy..

B: I’ll make an allowance for your assistance, since I khow it’d be hard without your attendance.

A: Ican see the relevance to their dominance,

B: I admire your elegance, no to mention your endurance,

-TAIN hậu tổ mạng nghĩa: cùng nhau duy trì (hold together). Khi hậu tố này có trọng âm, nó là động từ (stressed: verb}; khi không có trọng âm, nó là dạnh từ hoặc tính từ (unsiressed: noun, adjective)

Maintain

Abstain

Retain

Contain

Certain

Fountain

Curtain

Mountain

 

A: I try to maintain certain standards.

B: You abstain from drinking out of a fountain.

A: I retain a curtain against temptation

B: You contain a mountain of strength

 

-CIAN hậu tố mang nghĩa: có kỹ năng, hoặc có nghệ thuật (làm việc gì) Những từ có hậu tố này, trọng âm rơi vào âm tiết trước âm tiết cuốt.

Dialectician

Politician

Magician

 

Technician

Musician

Electrician

Physician

 

A: It’d take more than a dialectician to make him into a politician, it’d take a magician.

-URE hậu tổ mang nghĩa: trạng thái, hành động, quy trình

Legislature

Signature

Future

Literature

Picture

Culture

Exposure

Pressure

Temperature

Posture

Procedure

 

A: When the bill leaves he legislature it’ll require his signature if it’s to have any future,

B: Aren’t literature and motion-picture arts a part of culture?

A: He can’t risk exposure to more pressure from the cultural elite.

B: Let’s raise the temperature so he dọesn’t posture over procedure.

-DOM hậu tố mang nghĩa: chất lượng, lĩnh vực, đơn vị

Martyrdom

Freedom

Stardom

Random

Boredom

Wisdom

 

A: He’s achieved martyrdom in defense of freedom.

B: And you’ve achieved stardom in Hollywood.

A: I wasn’t selected at random, out of someone’s boredom.

B: I’ve got to admit, they couldn’t’ve acted with greater wisdom.

 

Bài luyện hội thoại trong đó có những hậu tố có trọng âm (sessed word endlinps).

 

-CISE/-CIDE mạng nghĩa cắt hoặc diệt | Chú ý: trọng âm rơi vào chính vẫn có hậu tố.

Concise

Homicide

Precise

Decide

Suicide

Genocide

Decisive

decision

 

 

-EE hậu tố mang nghĩa: người nhận hành động

Referee

Mortgagee

Trustee

Nominee

Assignee

Donee

Employee

Refugee

 

A: I’ll referee the mortgagee and the mortgager.

B: Did you know his trustee was a nominee for an award

A: He’s an assignee with our company

B: He’s waiting to become a done from his own employee

A: You wouldn’t referring to the refugee you’ve been telling me about

 

Xem thêm: https://hochay.com/master-spoken-english-luyen-phat-am-tieng-anh-my-dia-so-6-hoc-hay-684.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp sử dụng khi mời ai đó đi dự tiệc

Video hội thoại mẫu giao tiếp đời thường (P2) – Tiếng anh giao tiếp – …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *