Home / Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 21: Dạng yếu của các từ chức năng

Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 21: Dạng yếu của các từ chức năng

15 Techniques for Learning English Vocabulary - Inlingua Washington DC

A.

– Một số từ thường không có dấu nhấn từ trong cuộc hội thoại. Những từ này bao gồm các từ chức năng sau:

đại từ nhân xưng: I, me, we, us, you, he, him, she, her, it, they, them

she SAW me.

tính từ sở hữu: my, your, his, her, its, our, their

He’s my BROTHer.

each other, one another

they were HITting each other.

đại từ: a, an, the

It’s an OWL.

từ hạn định: some và any

Do you WANT some?

đại từ không xác định: some-/anybody, some-/anyone, some-/anything khi chúng đóng vai trò tân ngữ trong câu

I didn’t SEE anyone.

chủ ngữ giả: there

There’s some CAKE left.

trợ động từ: be, have, do and the modal verbs (shall, should, can, could, etc.)
ngoại trừ thể phủ định

I can HEAR it.

He was LATE.

giới từ (e.g. as, at, for, from, of, to)

they’re from SPAIN.

liên từ: and, but, or, as, than, that

He’s OLDer than me.

 

B.

– Các từ chức năng này có 2 dạng thức: mạnh và yếu. Dạng yếu được dùng trong cách phát âm thường ngày, trong khi dạng mạnh được dùng khi:

  • là từ được nhấn mạnh
  • đứng ở cuối câu
  • nói về chính bản thân nó

 

Dạng thức yếu

Dạng thức mạnh

Những từ sau có cách phát âm dạng yếu là /ə/: the, a, an, and, but, that, than, your, them, us, at, for, from, of,

to, as, there, can, could, shall, should, would, must, do, does, am, are, was, were, some

I can (/kən/) SWIM.

 

 

This is for (/fə/) YOU.

I CAN (/kæn/) come after ALL.

 

who’s it FOR (/fɔː/)?

ở dạng thức yếu, she, he, we, you được phát âm với phụ âm được rút gọn: / ʃi/, /hi/, /wi/, /ju/(/jə/)

Are you (/ju/ or /jə/) TIRED?

A: who DID it?

B: YOU (/ju:/)!

ở dạng thức yếu his, her, he, him, her, has, had thường được bỏ qua âm /h/ khi được phát âm; trừ khi chúng đứng ở đầu câu.

was he (/hi/ or /i/) THERE?

HE (/hi:/) wa THERE, but SHE (/ʃi:/) wasn’t.

 

C

– Không dễ để có nghe được dạng thức yếu của các từ chức năng, nhất là khi có chúng được dùng cùng nhau:

  • slow speech: When are you taking him to see her?                            There are some over there.
  • fast speech: When /jəu/ taking /ɪumtə/ see /ə/?                                  /ðərəsəm/     over there.

– Không nhất thiết phải dùng dạng yếu của từ trong câu nói của bạn, nhưng điều này giúp tiếng Anh của bạn nghe tự nhiên và lưu loát hơn.

 

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Đáp án Bài tập Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 13: Hậu tố và dấu nhấn từ (3)

13.1  (Australia) inter’vention = S (inter’vene)                     se’curity = S (se’cure)                              …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *